Cáp vải bản dẹt vòng tròn, Myung Sung - Hàn Quốc
Cáp vải hay gọi là cáp cẩu vải có nhiều nguyên liệu sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, dây chuyền máy móc thì tạo ra sản phẩm có chất lượng khác nhau, hệ số an toàn khác nhau. Công ty CPPTKT Đông Nam Á nhập khẩu trực tiếp cáp vải Myung Sung - Hàn Quốc (Korea) có chứng nhận xuất xứ, chứng chỉ chất lượng (CO, CQ).
Myung Sung là hãng sản xuất cáp vải nổi tiếng tại Hàn Quốc, nguyên liệu sản xuất cáp vải từ 100% sợi Polyester nguyên liệu của Hàn Quốc, là đơn vị có nhiều kinh nghiệm sản xuất cáp vải với dây chuyền máy móc hiện đại nên cáp của Myung Sung chất lượng đồng đều đạt được hệ số an toàn cao.
Cáp vải bản dẹt vòng tròn - Webbing sling - Endless
Cáp cẩu vải websling Myung Sung Hàn Quốc đang trở thành lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp nâng hạ, xây dựng và vận chuyển. Được sản xuất từ chất liệu sợi polyester chất lượng cao, loại cáp này có độ bền vượt trội, khả năng chịu tải tốt và đặc biệt an toàn khi sử dụng. Nhờ vào thiết kế linh hoạt, cáp cẩu vải Myung Sung dễ dàng quấn quanh các vật liệu có hình dạng phức tạp mà không làm hỏng bề mặt của chúng, giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cả hàng hóa và người lao động.
Công ty Cổ phần Phát triển Kinh tế Đông Nam Á tự hào là đơn vị phân phối chính thức của cáp cẩu vải Myung Sung tại Việt Nam. Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng và giá thành cạnh tranh, công ty luôn đặt mục tiêu đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các giải pháp nâng hạ an toàn và hiệu quả.
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa / Certificate of origin hay gọi là C/O
Cách kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O):
- Vào Website: http://cert.korcham.net/search
- Nhập số của C/O vào ô Reference No, (ví dụ như C/O bên dưới No: K058-21-0750160)
- Nhập mã code vào ô Reference Code, (CO bên dưới mã code: 6632-ffbf)
Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Hàn Quốc , C/O FORM AK
Loại Cáp vải bản dẹt vòng tròn
Webbing sling Endless

Cáp vải bản dẹt vòng tròn / Web sling Endless, 6:1

Cáp vải bản dẹt vòng tròn / Web sling Endless, 7:1


|
Tải trọng / Màu |
Bản rộng (mm) |
Tải trọng an toàn (kgs) |
||||
|
Nâng thẳng |
Móc 2 đầu thẳng góc |
Thắt vòng |
Móc 2 đầu góc 0-450 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất |
||
|
|
|
|
|
Hệ số an toàn |
||
|
100% |
200% |
80% |
140% |
6:1 |
||
|
1 Tấn |
25 |
1.000 |
2.000 |
0.800 |
1.400 |
6.000 |
|
2 Tấn |
50 |
2.000 |
4.000 |
1.600 |
2.800 |
12.000 |
|
3 Tấn |
75 |
3.000 |
6.000 |
2.400 |
4.200 |
18.000 |
|
4 Tấn |
100 |
4.000 |
8.000 |
3.200 |
5.600 |
24.000 |
|
5 Tấn |
125 |
5.000 |
10.000 |
4.000 |
7.000 |
30.000 |
|
6 Tấn |
150 |
6.000 |
12.000 |
4.800 |
8.400 |
36.000 |
|
8 Tấn |
200 |
8.000 |
16.000 |
6.400 |
11.200 |
48.000 |
|
10 Tấn |
250 |
10.000 |
20.000 |
8.000 |
14.000 |
60.000 |
|
12 Tấn |
300 |
12.000 |
24.000 |
9.600 |
16.800 |
72.000 |
|
16 Tấn |
200 |
16.000 |
32.000 |
12.800 |
22.400 |
96.000 |
|
20 Tấn |
250 |
20.000 |
40.000 |
16.000 |
28.000 |
120.000 |
|
Cáp cẩu vải sử dụng trong xây dựng công nghiệp, xếp dỡ, lắp máy... |
|
* Tải trọng lớn hơn quý khách vui lòng liên hệ 028.3941.0112 để được cung cấp thông tin
MỐI LIÊN HỆ GIỮA MỨC HƯ TỔN CỦA DÂY VÀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CÒN LẠI
|
Rách theo hướng ngang |
Rách theo hướng dọc |
||
|
Mức độ hư tổn |
Khả năng chịu lực còn lại (%) |
Mức độ hư tổn |
Khả năng chịu lực còn lại (%) |
|
1/5 damaged |
50 |
1/3 damaged |
60 |
|
1/3 damaged |
40 |
1/2 damaged |
40 |
|
1/2 damaged |
30 |
2/3 damaged |
30 |
Kiểm định dây cáp vải
Kiểm định dây cáp vải là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm khả năng làm việc an toàn ở mức tải trọng cao nhất cho phép đồng thời kiểm tra lỗi hàng hóa, biến dạng trong quá trình thử nghiệm.
QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM DÂY CÁP VẢI
1- Phạm vi áp dụng.
Tài liệu này hướng dẫn nội dung trình tự thực hiện các bước thử nghiệm dây cáp vải theo; ASME-B30.9-2014, TCVN 4244 – 2005.
2- Vai trò và trách nhiệm.
Quy trình này chỉ đươc thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức đã được huấn luyện thực hiện quy trình và thực hiện công việc thử nghiệm dây cáp vải theo ASME B30.9-2014; TCVN 4244 – 2005
Người thực hiện thử nghiệm phải đảm bảo các điều kiện an toàn trước và trong khi thực hiện thử nghiệm.
3- Tài liệu tham khảo.
3.1- Tài liệu sau:
TCVN 4244:2005 “Thiết bị nâng – thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật”
ASME B30.9-2014 “Slings”.
4- Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt.
Quy trình thử nghiệm sử dụng các định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt nêu trong các tài liệu viện dẫn và sử dụng các thuật ngữ sau:
Plv : Tải trọng làm việc, là mức tải trọng được xác định trong yêu cầu thử nghiệm (tấn, kg), tải trọng này không được lớn hơn tải trọng làm việc an toàn.
Ptt : Tải trọng thử tính toán (tấn, kg), được xác định từ Plv tuỳ từng trường hợp.
Pt : Tải trọng thử tĩnh thực tế (tấn, kg), được xác định từ các kết quả đo thực tế.
5- Điều kiện thử nghiệm dây cáp vải.
Khu vực thử nghiệm phải đảm bảo không gian rộng, quan sát rõ ràng; độ cứng, độ bằng phẳng của nền đảm bảo các yêu cầu làm việc an toàn cho thiết bị.
Phải đảm bảo đủ ánh sáng phục vụ công tác thử nghiệm và đánh giá. Khi thử nghiệm ngoài trời phải được thực hiện trong điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa và gió mạnh.
6- Tiến hành thử nghiệm dây cáp vải.
6.1- Chuẩn bị thử nghiệm: Việc thử nghiệm chỉ được thực hiện sau khi có đủ bằng chứng chứng minh đặc tính kỹ thuật của đối tượng thử. Các bằng chứng này có thể là các hồ sơ kỹ thuật, báo cáo thử nghiệm lần trước.
6.2- Xác định khối lượng tải thử:
6.2.1- Cáp đơn: Ptt = 200% Plv.
6.2.2- Cáp tổ hợp:
* 2 x SWL / 2,1 đối với loại 3, 4 nhánh
* 1,22 x / 1,4 đối với loại 2 nhánh
6.3- Cách thử nghiệm:
Gá đặt thiết bị cần thử cùng với tải trọng thử bổ sung bằng các dụng cụ treo buộc phù hợp vào thiết bị nâng dùng để thử; hoặc gắn thiết bị cần thử vào máy thử kéo theo đúng hướng dẫn sử dụng máy. Xem sơ đồ gá đặt sau:
7. Ban hành kết quả thử nghiệm dây cáp vải.
Báo cáo kết quả thử nghiệm (Công ty Kiểm định lưu)
Giấy chứng nhận thử nghiêm. ( Khách hàng)